Quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 và điểm chữ
Nhập một điểm hệ 10 để biết ngay điểm chữ (A, B+, B…) và điểm thang 4. Cần tính GPA nhiều môn? Dùng công cụ tính GPA.
Bảng quy đổi điểm hệ 10 sang điểm chữ và thang 4
| Điểm hệ 10 | Điểm chữ | Thang 4 | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 8,5 – 10,0 | A | 4,0 | Đạt |
| 8,0 – 8,4 | B+ | 3,5 | Đạt |
| 7,0 – 7,9 | B | 3,0 | Đạt |
| 6,5 – 6,9 | C+ | 2,5 | Đạt |
| 5,5 – 6,4 | C | 2,0 | Đạt |
| 5,0 – 5,4 | D+ | 1,5 | Đạt |
| 4,0 – 4,9 | D | 1,0 | Đạt |
| Dưới 4,0 | F | 0,0 | Không đạt |
Thang phổ biến ở nhiều trường đại học, cao đẳng theo học chế tín chỉ. Một số trường có thêm mức A+ hoặc dùng mốc khác; bảng chính thức luôn là bảng trong quy chế đào tạo của trường bạn.
Cách quy đổi từng bước
- Làm tròn điểm môn đến 1 chữ số thập phân. Ví dụ 6,95 → 7,0; 6,94 → 6,9.
- Tra điểm chữ theo khoảng ở bảng trên: 7,0 – 7,9 là B; 8,0 – 8,4 là B+; từ 8,5 trở lên là A.
- Đổi điểm chữ sang thang 4 (A = 4,0; B+ = 3,5; B = 3,0; C+ = 2,5; C = 2,0; D+ = 1,5; D = 1,0; F = 0).
- Tính GPA bằng trung bình có trọng số theo số tín chỉ: GPA = Σ (điểm thang 4 × số tín chỉ) ÷ Σ số tín chỉ. Xem ví dụ ở trang tính GPA.
Bảng tra nhanh
| Điểm hệ 10 | Điểm chữ | Thang 4 |
|---|---|---|
| 10,0 | A | 4,0 |
| 9,5 | A | 4,0 |
| 9,0 | A | 4,0 |
| 8,5 | A | 4,0 |
| 8,0 | B+ | 3,5 |
| 7,5 | B | 3,0 |
| 7,0 | B | 3,0 |
| 6,5 | C+ | 2,5 |
| 6,0 | C | 2,0 |
| 5,5 | C | 2,0 |
| 5,0 | D+ | 1,5 |
| 4,5 | D | 1,0 |
| 4,0 | D | 1,0 |
Xếp loại học lực theo điểm trung bình thang 4
| Điểm trung bình tích lũy | Xếp loại |
|---|---|
| 3,6 – 4,0 | Xuất sắc |
| 3,2 – cận 3,6 | Giỏi |
| 2,5 – cận 3,2 | Khá |
| 2,0 – cận 2,5 | Trung bình |
| 1,0 – cận 2,0 | Yếu |
| 0,0 – cận 1,0 | Kém |
Theo quy chế đào tạo trình độ đại học (Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT). Thông tư 08/2021 đã được thay thế bằng Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT (ban hành 07/7/2026); lộ trình áp dụng và quy chế mới của từng trường có thể khác, hãy xem quy chế hiện hành của trường bạn.
Lưu bảng điểm cả khóa học?
Tạo tài khoản Lịch Học miễn phí để lưu điểm từng học kỳ, tự tính GPA, CPA và xem cần đạt bao nhiêu điểm ở các môn còn lại.
Câu hỏi thường gặp
Điểm 7,0 hệ 10 bằng bao nhiêu hệ 4?
Theo thang quy đổi phổ biến, 7,0 là điểm chữ B, tương ứng 3,0 trên thang 4. Từ 6,9 trở xuống là C+ (2,5).
Điểm 8,5 là A hay B+?
8,5 là mốc thấp nhất của điểm chữ A (4,0). Từ 8,0 đến 8,4 là B+ (3,5).
Điểm hệ 10 có làm tròn trước khi quy đổi không?
Có. Điểm môn thường làm tròn đến 1 chữ số thập phân rồi mới quy đổi. Ví dụ 6,95 làm tròn thành 7,0 nên được B (3,0); còn 6,94 làm tròn thành 6,9 nên được C+ (2,5).
Trường tôi có điểm A+ (4,0) và A (3,7) thì sao?
Một số trường dùng thang chi tiết hơn (có A+, A-, B-…). Công cụ này theo thang phổ biến với 8 mức từ A đến F. Hãy đối chiếu quy chế đào tạo của trường để biết bảng chính thức và dùng bảng của trường khi cần nộp hồ sơ học bổng, xét tốt nghiệp.
Điểm D có phải là qua môn không?
Theo thang này, D (4,0 – 4,9 hệ 10, ứng với 1,0 trên thang 4) là mức đạt tối thiểu; dưới 4,0 là F (không đạt). Một số trường hoặc học phần yêu cầu mức tối thiểu cao hơn, ví dụ với môn điều kiện.
Từ điểm hệ 4 có đổi ngược về hệ 10 được không?
Không chính xác, vì mỗi điểm chữ ứng với cả một khoảng điểm hệ 10 (ví dụ B là 7,0 – 7,9). Bạn chỉ biết khoảng, không biết điểm cụ thể.
Xem thêm: Tính GPA nhiều môn · Tính điểm thi cuối kỳ cần đạt · Cách tính GPA thang 4 từ điểm hệ 10