Đọc từ văn bản gốc · có số điều khoản

Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT: những điểm sinh viên cần biết

Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học, ký ngày 07/7/2026, thay thế Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT. Trang này tóm tắt những quy định ảnh hưởng trực tiếp đến điểm số và tiến độ học của sinh viên, mỗi mục ghi rõ điều, khoản để bạn đối chiếu với văn bản gốc.

Áp dụng cho khóa nào?

Vì vậy sinh viên khóa 2025 trở về trước nhiều khả năng vẫn theo quy chế cũ của trường. Hãy xem thông báo của trường bạn.

Thang điểm học phần (Điều 12)

Điểm học phần tính từ các điểm thành phần nhân trọng số, làm tròn đến hàng phần trăm (hai chữ số thập phân), rồi xếp loại điểm chữ (Điều 12 khoản 4):

Điểm hệ 10Điểm chữKết quả
8,50 – 10,0AĐạt
7,00 – 8,49BĐạt
5,50 – 6,99CĐạt
4,00 – 5,49DĐạt
Dưới 4,00FKhông đạt
Từ 5,00 (học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình)PĐạt

Các trường có thể dùng thêm mức điểm chữ (như B+, C+, D+) và tự quy định quy đổi sang thang 4 (Điều 13 khoản 2). Xem thang của từng trường ở trang theo trường.

Quy đổi sang thang 4 và tính điểm trung bình (Điều 13)

A = 4; B = 3; C = 2; D = 1; F = 0 (Điều 13 khoản 2). Điểm trung bình học kỳ và tích lũy là trung bình có trọng số theo số tín chỉ: Σ (điểm thang 4 × số tín chỉ) ÷ Σ số tín chỉ. Tính nhanh bằng công cụ tính GPA (chọn làm tròn 2 chữ số cho khóa áp dụng Thông tư 56).

Xếp loại học lực (Điều 13)

Điểm TB thang 4Điểm TB thang 10Xếp loại
3,60 – 4,0từ 9,00Xuất sắc
3,20 – 3,59từ 8,00Giỏi
2,50 – 3,19từ 7,00Khá
2,00 – 2,49từ 5,00Trung bình
1,00 – 1,99từ 4,00Yếu
Dưới 1,00dưới 4,00Kém

Theo Điều 13 khoản 5 điểm a (thang 4, làm tròn đến hàng phần trăm) và điểm b (thang 10). Các mốc thang 4 giống Thông tư 08/2021.

Cảnh báo học tập (Điều 14)

Sinh viên bị cảnh báo học tập khi rơi vào một trong các trường hợp (Điều 14 khoản 1):

Số tín chỉ đăng ký mỗi học kỳ (Điều 9)

Khối lượng đăng ký tối thiểu không ít hơn 2/3 và tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn; sinh viên học lực từ Khá trở lên được đăng ký vượt mức tối đa (Điều 9 khoản 5). Con số tín chỉ cụ thể do từng trường quy định. Chuẩn bị phương án đăng ký bằng công cụ xếp lịch không trùng giờ.

Khác gì so với Thông tư 08/2021?

Trang này chỉ nêu những điểm đã đối chiếu với văn bản gốc. Các nội dung khác (học phần, thời gian đào tạo, tốt nghiệp…) xem trực tiếp Thông tư.

Nguồn

Trang kiểm tra lần cuối ngày 16/10/2026. Đây là tóm tắt tham khảo, không thay thế văn bản gốc và quy chế của trường. Thấy chỗ chưa đúng, báo qua trang liên hệ.

Muốn được nhắc trước giờ vào lớp?

Tạo tài khoản Lịch Học miễn phí để lưu thời khóa biểu, nhận nhắc giờ học, ghi bài tập – lịch thi và tính GPA.

Tạo tài khoản miễn phí →

Câu hỏi thường gặp

Thông tư 56/2026 có áp dụng cho sinh viên khóa cũ không?

Không áp dụng trực tiếp. Khóa đã thông báo tuyển sinh trước khi Thông tư có hiệu lực tiếp tục theo quy chế tại thời điểm tuyển sinh; trường có thể chọn áp dụng quy định mới nếu có lợi hơn cho người học (Điều 27).

Theo Thông tư 56/2026, điểm học phần làm tròn mấy chữ số?

Đến hàng phần trăm, tức hai chữ số thập phân (Điều 12 khoản 4).

Mốc xếp loại Giỏi, Xuất sắc có thay đổi không?

Không. Thang 4: từ 3,60 Xuất sắc, từ 3,20 Giỏi, từ 2,50 Khá, từ 2,00 Trung bình, từ 1,00 Yếu, dưới 1,00 Kém (Điều 13 khoản 5).

Bao giờ trường tôi áp dụng quy chế mới?

Các trường phải ban hành quy chế phù hợp trước ngày 31/12/2026 (Điều 27 khoản 4). Hãy theo dõi thông báo của phòng đào tạo trường bạn.

Thang điểm 4 bao nhiêu là Xuất sắc, Giỏi, Khá?

Theo Điều 13 khoản 5 Thông tư 56/2026: từ 3,60 đến 4,00 là Xuất sắc; từ 3,20 đến 3,59 là Giỏi; từ 2,50 đến 3,19 là Khá; từ 2,00 đến 2,49 là Trung bình; từ 1,00 đến 1,99 là Yếu; dưới 1,00 là Kém. Điểm trung bình được làm tròn đến hàng phần trăm trước khi xếp loại.

Thang điểm 4 có mức A+ và B+ không?

Thông tư 56/2026 quy định các mức chữ A, B, C, D, F tương ứng 4, 3, 2, 1, 0 và cho phép cơ sở đào tạo quy định thêm các mức chữ khác, quy đổi theo thang 0–4 (Điều 13 khoản 2). Vì vậy mức B+, C+, D+ hay A+ tùy trường; hãy xem quy chế của trường bạn. Bảng quy đổi phổ biến có ở trang tính GPA.

Xếp loại học lực đại học theo thang điểm 10 như thế nào?

Điểm trung bình thang 10 từ 9,00 là Xuất sắc; từ 8,00 là Giỏi; từ 7,00 là Khá; từ 5,00 là Trung bình; từ 4,00 là Yếu; dưới 4,00 là Kém (Điều 13 khoản 5 điểm b). Nhiều trường dùng thang 4 để xếp loại nên hãy kiểm tra trường bạn dùng thang nào.

Xem thêm: Tính GPA thang 4 · Quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 · Thang điểm theo trường · Tính điểm thi cuối kỳ cần đạt