Tính điểm trung bình môn học kỳ và cả năm (THCS, THPT)
Nhập điểm thường xuyên, giữa kỳ và cuối kỳ của từng môn để biết điểm trung bình môn học kỳ, rồi tính điểm trung bình môn cả năm. Công thức lấy từ Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT. Học đại học? Dùng công cụ tính GPA thang 4.
Công thức theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT
Với môn học đánh giá bằng điểm số (kết hợp nhận xét), điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) tính như sau:
ĐTBmhk = (tổng điểm thường xuyên + 2 × điểm giữa kỳ + 3 × điểm cuối kỳ) ÷ (số điểm thường xuyên + 5)
Điểm thường xuyên hệ số 1, giữa kỳ hệ số 2, cuối kỳ hệ số 3. Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn):
ĐTBmcn = (ĐTBmhk học kỳ I + 2 × ĐTBmhk học kỳ II) ÷ 3
Cả hai công thức nằm ở Điều 9 khoản 1 điểm b của Thông tư. Thông tư áp dụng cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông; Điều 9 không phân biệt hai cấp.
Mỗi học kỳ có bao nhiêu điểm thường xuyên?
Số điểm đánh giá thường xuyên phụ thuộc số tiết của môn trong một năm học (Điều 6 khoản 2 điểm b):
| Số tiết của môn | Điểm thường xuyên mỗi học kỳ |
|---|---|
| 35 tiết/năm học | 2 |
| Trên 35 đến 70 tiết/năm học | 3 |
| Trên 70 tiết/năm học | 4 |
Mỗi học kỳ, mỗi môn có 1 điểm giữa kỳ và 1 điểm cuối kỳ. Ở THPT, cụm chuyên đề học tập được tính là một lần đánh giá thường xuyên của môn đó. Công cụ ở đầu trang cho bạn nhập bao nhiêu điểm thường xuyên cũng được (cách nhau bằng dấu cách), kể cả khi chưa kiểm tra đủ.
Ví dụ tính điểm trung bình môn học kỳ
Môn có 4 điểm thường xuyên. Điểm thường xuyên 8; 9; 7,5; 8,5 (tổng 33), giữa kỳ 8, cuối kỳ 9: (33 + 2 × 8 + 3 × 9) ÷ (4 + 5) = 76 ÷ 9 ≈ 8,44.
Môn có 2 điểm thường xuyên. Điểm thường xuyên 7 và 8, giữa kỳ 6,5, cuối kỳ 7,5: (15 + 2 × 6,5 + 3 × 7,5) ÷ (2 + 5) = 50,5 ÷ 7 ≈ 7,21.
Kết quả ở trên chỉ giữ hai chữ số thập phân để dễ đọc. Thông tư không quy định làm tròn điểm trung bình, nên số cuối cùng ghi trong sổ điểm có thể được làm tròn theo cách trường hoặc phần mềm quản lý của trường dùng.
Ví dụ tính điểm trung bình môn cả năm
Môn Toán có ĐTBmhk học kỳ I là 8,44 và học kỳ II là 8,7: (8,44 + 2 × 8,7) ÷ 3 = 25,84 ÷ 3 ≈ 8,61.
Học kỳ II có hệ số 2 nên kết quả học kỳ II ảnh hưởng nhiều hơn. Muốn cả năm đạt T khi học kỳ I được A, học kỳ II cần đạt ít nhất (3 × T − A) ÷ 2. Ví dụ học kỳ I được 7,0 và muốn cả năm 8,0: học kỳ II cần (24 − 7) ÷ 2 = 8,5.
Mức kết quả học tập: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt
Theo Thông tư 22, kết quả học tập của học kỳ và cả năm chia thành 4 mức (Điều 9 khoản 2), thay cho cách xếp loại giỏi, khá, trung bình, yếu của quy định cũ:
| Mức | Điều kiện (môn đánh giá bằng điểm số) | Môn đánh giá bằng nhận xét |
|---|---|---|
| Tốt | Tất cả các môn từ 6,5 trở lên, trong đó có ít nhất 6 môn từ 8,0 trở lên | Tất cả đạt mức Đạt |
| Khá | Tất cả các môn từ 5,0 trở lên, trong đó có ít nhất 6 môn từ 6,5 trở lên | Tất cả đạt mức Đạt |
| Đạt | Có ít nhất 6 môn từ 5,0 trở lên; không môn nào dưới 3,5 | Nhiều nhất 1 môn Chưa đạt |
| Chưa đạt | Các trường hợp còn lại | |
Công cụ ở đầu trang ước tính mức này từ các môn bạn nhập. Thông tư còn có quy định điều chỉnh lên một mức liền kề trong trường hợp chỉ một môn kéo kết quả xuống thấp hơn hai mức (khoản 3); công cụ chưa tự áp dụng phần này, nên hãy xem kết quả chính thức của nhà trường.
Những điều Thông tư 22 không quy định
- Không có hệ số theo môn. Quy tắc "Toán, Ngữ văn hệ số 2" là của quy định cũ (Thông tư 58/2011), đã được thay thế.
- Không có "điểm trung bình chung các môn" trong Điều 9. Kết quả học tập xét theo điều kiện từng môn như bảng trên.
- Không quy định làm tròn điểm trung bình môn. Văn bản chỉ nêu điểm đánh giá lấy đến một chữ số thập phân sau khi làm tròn (Điều 5 khoản 3 điểm b).
Một số trường, phần mềm sổ điểm hoặc hướng dẫn của sở giáo dục có thể dùng cách trình bày hoặc làm tròn riêng. Khi có khác biệt, hãy theo số ghi trong sổ điểm chính thức của trường.
Áp dụng cho lớp nào?
Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 05/9/2021 và áp dụng theo lộ trình: lớp 6 từ năm học 2021–2022; lớp 7 và lớp 10 từ 2022–2023; lớp 8 và lớp 11 từ 2023–2024; lớp 9 và lớp 12 từ 2024–2025. Từ năm học 2024–2025 quy định này áp dụng cho toàn bộ học sinh lớp 6 đến lớp 12. Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT có sửa một phần Thông tư 22 nhưng liên quan thẩm quyền chỉ đạo, không thay đổi công thức tính điểm.
Nguồn tham khảo
- Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông (Điều 5, 6, 7, 9): bản scan văn bản gốc.
Trang kiểm tra lần cuối ngày 16/10/2026. Nếu Bộ ban hành văn bản mới, hãy theo văn bản mới; thấy nội dung chưa đúng, báo qua trang liên hệ.
Muốn được nhắc trước giờ vào lớp?
Tạo tài khoản Lịch Học miễn phí để lưu thời khóa biểu, nhận nhắc giờ học, ghi bài tập – lịch thi và tính GPA.
Câu hỏi thường gặp
Cách tính điểm trung bình môn học kỳ THCS, THPT như thế nào?
Lấy tổng điểm thường xuyên cộng 2 lần điểm giữa kỳ và 3 lần điểm cuối kỳ, rồi chia cho (số điểm thường xuyên + 5). Ví dụ 4 điểm thường xuyên 8, 9, 7,5, 8,5, giữa kỳ 8, cuối kỳ 9 cho 76 ÷ 9 ≈ 8,44.
Điểm trung bình cả năm tính thế nào?
ĐTBmcn = (ĐTBmhk học kỳ I + 2 × ĐTBmhk học kỳ II) ÷ 3. Học kỳ II có hệ số 2, nên học kỳ II quan trọng hơn.
Điểm thường xuyên là những điểm nào, có mấy cột?
Là các điểm kiểm tra thường xuyên trong học kỳ. Môn 35 tiết/năm có 2 điểm, môn trên 35 đến 70 tiết có 3 điểm, môn trên 70 tiết có 4 điểm mỗi học kỳ; số tiết của từng môn xem trong kế hoạch giáo dục của trường.
Điểm trung bình môn có được làm tròn không?
Thông tư 22 chỉ quy định làm tròn điểm đánh giá đến một chữ số thập phân, không quy định làm tròn điểm trung bình môn. Cách làm tròn ghi trong sổ điểm do trường hoặc phần mềm của trường quyết định.
Toán và Ngữ văn có hệ số 2 không?
Theo Thông tư 22/2021 thì không có hệ số theo môn. Quy tắc cũ về hệ số môn thuộc Thông tư 58/2011 đã được thay thế. Nếu trường bạn tính khác, hãy hỏi giáo viên chủ nhiệm hoặc nhà trường.
Học kỳ I được 7,0, cần học kỳ II bao nhiêu để cả năm đạt 8,0?
Cần học kỳ II đạt ít nhất (3 × 8,0 − 7,0) ÷ 2 = 8,5, vì ĐTBmcn = (7,0 + 2 × 8,5) ÷ 3 = 8,0.
Xem thêm: Tính GPA thang 4 (đại học) · Điểm thi cần đạt · Quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 · Thời khóa biểu học sinh · Lập kế hoạch ôn thi